
Đánh giá kết quả điều trị tổn thương móng của bệnh nhân vảy nến bằng tiêm methotrexat vào mầm móng tại Bệnh viện Da liễu Trung ương. Khảo sát tác dụng không mong muốn sau tiêm methotrexat. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 30 bệnh nhân vảy nến người lớn có tổn thương móng tương ứng với 213 móng được tiêm 2,5 mg methotrexat (MTX) vào mầm mỗi móng 1 lần/4 tuần trong 12 tuần. Hiệu quả điều trị được đánh giá bằng chỉ số NAPSI sau mỗi 4 tuần và sau cả đợt điều trị. Kết quả: Sau 12 tuần điều trị, tổng điểm NAPSI móng của nhóm nghiên cứu giảm từ 39,9 ± 17,7 xuống 14,3 ± 8,9 tương đương cải thiện 64,1%, điểm NAPSI từng móng giảm từ 5,7 ± 1,5 xuống 2,0 ± 0,8 (giảm 64,9%) (p < 0,01). 100% bệnh nhân có đáp ứng trong đó 86,7% bệnh nhân cải thiện tổn thương mức độ khá và tốt. Không ghi nhận tác dụng phụ toàn thân nào trong suốt 12 tuần điều trị, xuất huyết quanh móng sau tiêm là tác dụng phụ ít gặp (6,7%) không ảnh hưởng đến khả năng lao động cũng như sinh hoạt hàng ngày của bệnh nhân. Kết luận: Tiêm methotrexat tại mầm móng 4 tuần 1 lần trong 12 tuần là một phương pháp có hiệu quả và an toàn trong điều trị tổn thương móng ở bệnh nhân vảy nến.
To evaluate the efficacy and safety of intramatricial Methotrexate injections in treatment of nail psoriasis at the National Hospital of Dermatology and Venereology. 30 adult psoriasis patients with nail lesions received an intramatricial injection of 1 mg methotrexate (MTX) every 4 weeks for 12 weeks. Nail lesions were assessed by using the Nail Psoriasis Severity Index every 4 weeks and after the whole course of treatment. Adverse effects were aslo noted. After 12 weeks of treatment, the total NAPSI score of the study group decreased from 39.9 ± 17.7 to 14.3 ± 8.9, equivalent to an improvement of 64.1%, the NAPSI score of each nail decreased from 5.7 ± 1.5 to 2.0 ± 0.8 (64.9%) (p < 0.01). 100% of patients have improved in which 86.7% of patients have good or fair improvement. No systemic side effects was reported during 12 weeks of treatment, bleeding around the nail matrix was a rare side effect (6.7%) that did not affect the patient’s ability to work and daily activities
- Đăng nhập để gửi ý kiến