Website được thiết kế tối ưu cho thành viên chính thức. Hãy Đăng nhập hoặc Đăng ký để truy cập đầy đủ nội dung và chức năng. Nội dung bạn cần không thấy trên website, có thể do bạn chưa đăng nhập. Nếu là thành viên của website, bạn cũng có thể yêu cầu trong nhóm Zalo "NCKH Members" các nội dung bạn quan tâm.

Nghiên cứu giá trị của CA125, HBE4 trong chẩn đoán u nhầy buồng trứng tại bệnh viện phụ sản trung ương trong 5 năm từ 2016 đến 2020

nckh
Thông tin nghiên cứu
Loại tài liệu
Bài báo trên tạp chí khoa học (Journal Article)
Tiêu đề
Nghiên cứu giá trị của CA125, HBE4 trong chẩn đoán u nhầy buồng trứng tại bệnh viện phụ sản trung ương trong 5 năm từ 2016 đến 2020
Tác giả
Nguyễn Thị Nga, Nguyễn Quốc Tuấn, Nguyễn Thị Hồng, Nông Thị Hồng Lê
Năm xuất bản
2021
Số tạp chí
2
Trang bắt đầu
30-35
ISSN
1859-1868
Từ khóa nghiên cứu
Tóm tắt

Phát hiện sớm khối u buồng trứng ác tính là cần thiết cho việc kéo dài thời gian sống trên 5 năm với những bệnh nhân ung thư buồng trứng. Trong các loại u buồng trứng thực thể, khối u nhầy buồng trứng đại diện cho một loạt các rối loạn tân sinh. So với các loại u thực thể khác của u buồng trứng, u nhầy buồng trứng có sự khác biệt nhất, chiếm tỷ lệ khoảng 20%, loại u dễ tái phát và có khả năng biến chứng nguy hiểm nếu không phát hiện sớm, và sự tiến triển âm thầm qua các giai đoạn khiến u nhầy có thể từ lành tính chuyển sang ác tính mà không có dấu hiệu báo trước. Đối tượng nghiên cứu: là 240 bệnh nhân được phẫu thuật có kết quả giải phẫu bệnh là u nhầy buồng trứng lành tính hoặc ác tính, tại Bệnh viện Phụ sản Trưng ương từ 01/01/2016 đến 31/12/2020. Phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu hồi cứu, mô tả cắt ngang. Kết quả: 74,6% u nhầy buồng trứng lành tính, 55,7% là ung thư biểu mô chế nhầy, nhóm tuổi thường gặp 20-29 chiếm 24,6%, nhóm tuổi > 40 có tỷ lệ ác tính cao 32,8%. Tỷ lệ u nhầy lành tính trên bệnh nhân có thai 66,7%, tiền sử mổ u buồng trứng 10,8%, tỷ lệ ác tính trên bệnh nhân có u buồng trứng tái phát là 30,8%, triệu chứng lâm sàng hay gặp đau bụng 69,65%, rối loạn kinh nguyệt 31,3%, bụng to lên 59,6%. Tỷ lệ u nhầy buồng trứng một bên 91,2%, u nhầy hai bên có tỷ lệ ác tính 48%, u có tính chất không di động tỷ lệ ác tính 48,3%, mật độ không đều tỷ lệ ác tính 81,0%, CA125 bất thường 27,5%, Hbe4 12,1%, trên siêu âm hình ảnh thưa âm vang không đồng nhất tỷ lệ lành tính 96,9%, âm vang hỗn hợp tỷ lệ ác tính 63,0%. CA 125 với điểm cắt 38UI/ml có độ nhạy 60,0%, độ đặc hiệu 81,9%. Giá trị Hbe4 điểm cắt 68,45 độ nhạy 36,7%, độ đặc hiệu 91,5%. Có giá trị trong việc tiên lượng thể bệnh lành tính hay ác tính

Abstract

Early detection of ovarian malignancies is essential for prolonging survival beyond 5 years in ovarian 1Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên 2Trường Đại học Y Hà Nội Chịu trách nhiệm chính: Nguyễn Thị Nga Email: nguyennga.ydtn@gmail.com Ngày nhận bài: 10.5.2021 Ngày phản biện khoa học: 24.6.2021 Ngày duyệt bài: 13.7.2021 cancer patients. Among the types of organic ovarian tumors, mucinous ovarian tumors represent a wide range of neoplastic disorders. Compared with other types of ovarian tumors, ovarian mucinous tumors have the most difference, accounting for about 20%, the type of tumor is easy to recur and potentially dangerous complications if not detected early, and The silent progression through stages causes mucinous tumors to change from benign to malignant without warning. Study subjects: were 240 patients undergoing surgery with pathological results as benign or malignant ovarian mucinous tumors, at the National Hospital of Obstetrics and Gynecology from January 1, 2016 to December 31, 2020. Methods: Retrospective, cross-sectional study. Results: 74.6% of ovarian mucinous tumors were benign, in which benign mucinous cysts were 54.7%, 55.7% were mucinous carcinomas, the common age group 20-29 accounted for 24.6%, the age group > 40 has a high rate of malignancy of 32.8%. The rate of benign mucinous tumors in pregnant patients was 66.7%, the history of ovarian tumor surgery was 10.8%, the rate of malignant tumors in patients with recurrent ovarian tumors was 30.8%, with clinical symptoms. common abdominal pain 69.65%, menstrual irregularities 31.3%, abdominal enlargement 59.6%. The rate of ovarian mucinous tumor on one side 91.2%, mucinous tumor on both ovarian as a malignant rate of 48%, Tumor has non-motile nature, malignancy rate 48.3%, irregular density malignancy rate 81.0%, abnormal CA125 27.5%, Hbe4 12.1%, on ultrasound scan with low sound Homogeneous echo has a benign rate of 96.9%, mixed echo has a malignant rate of 63.0%. CA 125 with a cut-off point of 38UI/ml has a sensitivity of 60.0%, a specificity of 81.9%. Hbe4 cut-off value 68.45, sensitivity 36.7%, specificity 91.5%. Valuable in the prognosis of benign or malignant disease.