Website được thiết kế tối ưu cho thành viên chính thức. Hãy Đăng nhập hoặc Đăng ký để truy cập đầy đủ nội dung và chức năng. Nội dung bạn cần không thấy trên website, có thể do bạn chưa đăng nhập. Nếu là thành viên của website, bạn cũng có thể yêu cầu trong nhóm Zalo "NCKH Members" các nội dung bạn quan tâm.

Cắt xơ rốn gan rộng rãi trong phẫu thuật Kasai điều trị teo đường mật bẩm sinh

nckh
Thông tin nghiên cứu
Loại tài liệu
Bài báo trên tạp chí khoa học (Journal Article)
Tiêu đề
Cắt xơ rốn gan rộng rãi trong phẫu thuật Kasai điều trị teo đường mật bẩm sinh
Tác giả
Nguyễn Huy Toàn; Phạm Duy Hiền; Vũ Tiến Tùng
Năm xuất bản
2021
Số tạp chí
2
Trang bắt đầu
217-222
ISSN
1859-1868
Tóm tắt

Đánh giá kết quả phẫu thuật Kasai có cắt xơ rốn gan rộng rãi trong điều trị teo đường mật bẩm sinh tại bệnh viện nhi Trung Ương giai đoạn 2016-2020. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu mô tả loạt ca bệnh bao gồm 172 bệnh nhân được chẩn đoán teo đường mật bẩm sinh, được điều trị bằng phẫu thuật Kasai có cắt xơ rốn gan rộng rãi tại bệnh viện Nhi trung ương từ 01/2016 đến 12/2020. Các tiêu chuẩn nghiên cứu bao gồm các đánh giá chi tiết phẫu thuật, các biến chứng sau mổ, tỷ lệ tử vong và một số yếu tố liên quan. Kết quả: Thời gian mổ trung bình là 152.1 ± 28.9 phút. Thời gian nằm viện sau mổ trung bình 11,4 ± 2,69 ngày. Đánh giá tại thời điểm ra viện kết quả tốt chiếm 77,3%, kết quả trung bình chiếm 22,1%. Các biến chứng thường gặp là nhiễm trùng đường mật, suy gan sau mổ, rối loạn điện giải. Tại thời điểm kết thúc nghiên cứu có 57,6% bệnh nhân dẫn lưu mật thành công. 23 bệnh nhân tử vong với thời gian theo dõi trung bình là 13,9 ± 13,6 tháng. Tuổi, bilirubin toàn phần trước mổ là những yếu tố liên quan đến kết quả cũng như tỷ lệ sống. Phân tích mối liên quan giữa chỉ số PELD và APRi tại thời điểm trước và sau mổ 6 tháng với tỷ lệ sống cho thấy mối liên quan mật thiết với p<0,05.Kết luận: Điều trị teo đường mật bẩm sinh bằng phẫu thuật Kasai có cắt xơ rốn gan rộng rãi mang lại kết quả dẫn lưu mật khả quan sau mổ với tỷ lệ bệnh đạt kết quả tốt cao.

Abstract

To evaluate the results of extended Kasai portoenterostomy for biliary atresia at the National Children's Hospital in the period 2016-2020. Subjects and methods: A retrospective descriptive study of 172 patients diagnosed with biliary atresia, treated with extended Kasai portoenterostomy at the National Children's Hospital since January 2016 to December 2020. The study criteria included detailed surgical evaluation, postoperative complications, mortality and some related factors. Results: The average operative time was 152.1±28.9 minutes. The average postoperative hospital stay was 11.4 ± 2.69 days. Good results evaluated at time of disc-harge accounted for 77.3%, average results accounted for 22.1%. Common complications include biliary tract infections, postoperative liver failure, electrolyte disorder. At the end of the study, 57.6% of patients had normal restoration of bile flow. 23 patients died with a mean follow-up time of 13.9 ± 13.6 months. Operative age, pre-operative total bilirubin are related to outcome as well as survival rate after surgery. The link between PELD index and APRi at the time before and after 6 months of surgery with survival rate was statistically significant with p<0.05. Conclusion: Extended Kasai portoenterostomy for biliary atresia resulted in high rates of normal restoration of bile flow after surgery.