
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh u di căn não (Brain metastasis) trên 111 bệnh nhân và kết quả điều trị phẫu thuật u di căn não trên 81 bệnh nhân tại Trung tâm phẫu thuật Thần kinh Bệnh viện Việt Đức từ tháng 6/2021 đến tháng 12/2022. Khám lại tại thời điểm sau mổ và sau mổ 6 tháng. Đặc điểm lâm sàng và chẩn đoán hình ảnh trước mổ: Tuổi: nhóm tuổi > 60 (48,65%), giới nam (71,17 %), nữ (28,83%), chẩn đoán hình định hướng nguồn gốc u nguyên phát: Phổi: 68,5%, tiêu hóa (3,6%). Kết quả trên 81 bệnh nhân được phẫu thuật tại não: biến chứng chảy máu: 2,4%, phù não: 6,2%, não úng thủy: 1,2%. Đánh giá chất lượng cuộc sống sau mổ theo thang điểm Karnofsky: < 70: 40,7%, từ 70-90: 55,6% và 100: 3,7%. Có sự khác biệt về thời gian sống thêm và chất lượng cuộc sống giữa hai nhóm: chỉ điều trị phẫu thuật u di căn não đơn thuần và phối hợp đa mô thức trong điều trị. Thời gian sống thêm: < 1 tháng: 6,2%, 3-6 tháng: 25,9%, 6-9 tháng: 13,6% và > 12 tháng: 3,7%.
Study on clinical features, imaging of brain metastasis (BM) on 111 patients and results of surgical treatment of brain metastasis on 81 patients at Neurosurgery Center of Viet Duc Hospital from June 2021 to December 2022. Re-examination at the time of surgery and 6 months after surgery. Clinical and imaging features preoperative: Age: age group > 60 (48.65%), male (71,17%), female (28.83%), diagnostic imaging origin of primary tumor: Lung: 68.5%, digestive (3.6%). Evaluation on 81 patients undergoing brain surgery: Rate of complications: bleeding: 2.4%, cerebral edema: 6.2%, hydrocephalus: 1.2%. Assessment of quality of life after surgery according to Karnofsky scale: < 70: 40.7%, from 70-90: 55.6% and 100: 3.7%. There was a difference in survival time and quality of life between the two groups: only surgical treatment of brain metastases alone and multimodality in treatment. Survival: < 1 month: 6.2%, 3-6 months: 25.9%, 6-9 months: 13.6% and > 12 months: 3.7%.
- Đăng nhập để gửi ý kiến